Mẫu nhà đẹp

Thống kê

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay66
mod_vvisit_counterHôm qua293
mod_vvisit_counterTuần này1210
mod_vvisit_counterTuần trước2040
mod_vvisit_counterTháng này6208
mod_vvisit_counterTháng trước6137
mod_vvisit_counterTổng cộng375064

We have: 1 guests online
Địa chỉ IP: 54.81.124.198
 , 
Hôm nay: Tháng 10 25, 2014
Báo cáo khảo sát địa hình kênh, đập

 

 

Báo cáo khảo sát địa hình kênh, đập Hố Sổ

PHẦN I

KHÁI LƯỢC ĐẶC ĐIỂM KHU ĐO

I.TÀI LIỆU CƠ SỞ - LẬP BÁO CÁO KHU ĐO:

- Căn cứ theo yêu cầu của Chủ nhiệm đồ án thiết kế công trình

- Căn cứ theo quy phạm đo vẽ công trình.

- Tài liệu cơ sở của bên A cung cấp (Nhiệm vụ khảo sát, thiết kế).

- Căn cứ nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 18/04/2009 của Chính Phủ về quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2006 của chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lí chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ tiêu chuẩn: TCXDVN 285:2002 – Công trình thủy lợi – các quy định chủ yếu về thiết kế;

- Căn cứ tiêu chuẩn: TCVN 4118-1985 – Hệ thống kênh tưới – tiêu chuẩn thiết kế;

- Căn cứ tiêu chuẩn: 14 TCN 141-2005 - Quy phạm đo vẽ mặt cắt, bình đồ địa hình công trình thủy lợi.;

- Căn cứ tiêu chuẩn: 14 TCN 186: 2006 – Thành phần khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi;

- Căn cứ tiêu chuẩn: 14 TCN 145 – 2005 – Hướng dẫn lập đề cương khảo sát thiết kế công trình Thủy lợi;

- Căn cứ theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 309: 2004 “ Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung”;

- Căn cứ hợp đồng số:                  ngày     tháng      năm          giữa Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bắc Trà My với Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Mê Kông.

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KHU ĐO

1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CÔNG TRÌNH:

         -  Công trình Kênh đập Hố Sổ nằm trên địa bàn tổ Trấn Dương, thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Vị trí xây dựng công trình cách trung tâm huyện hơn 3 Km.

2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO:

- Địa hình miền núi, độ chênh cao lớn, tập trung nhiều khe suối nhỏ đây cũng là điều kiện để xây dựng hệ thống cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất.

 

3. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

         Khí hậu:

+ Nhiệt độ: 

            - Nhiệt độ trung bình năm trên 30 0C

                        - Nhịệt độ nóng nhất: 36 0C - 37 0C

           - Nhiệt độ thấp nhất:  15, 5 0C

+Mưa:           - Lượng mưa trung bình năm: 2491 mm

+Gió:          - Khu vực Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam có hướng gió thịnh hành là gió Đông và gió mùa Đông Bấc.

+Độ ẩm không khí: Trung bình năm 82%

+ Nắng: Tổng số giờ nắng cao, bình quân năm 2400 giờ

+Bốc hơi: Tổng lượng nước bốc hơi hàng năm  trung bình đạt trên 1300mm

+ Mùa khô kéo dài, nhiệt độ cao nên gây khó khăn cho công tác tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp và thiếu nước.

+ Vào mùa mưa với cường độ và lượng mưa lớn trong nhiều ngày nên thường xảy ra hiện tượng lũ quét, lũ thượng nguồn xảy ra thường xuyên ảnh hưởng trực tiếp đến công trình thủy lợi trên địa bàn.

 Với đặc điểm khí tượng thuỷ văn như đã nêu trên do lượng mưa nhiều, tập trung nên gây ngập úng làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhất là khi mưa lớn kết hợp với lũ quét, nước sông lên cao gây ra sạt lỡ đất, gây ách tắc giao thông, ảnh hưởng đến đời sống  sản xuất của nhân dân. Mùa khô kéo dài thường xảy ra hạn hán gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.    

4. MẠNG LƯỚI  THỦY NÔNG VÀ DÂN SINH KINH TẾ:

4.1. Mạng lưới thủy nông:Hiện tại xã đã đầu tư xây dựng nhiều công trình thủy lợi như Đập, hệ thống kênh tưới. Riêng đập Đại An đã được đầu tư xây dựng kiên cố, hệ thống kênh dẫn đã đã được đầu tư xây mới riêng còn đoạn cuối tuyến vẫn còn tận dụng mương đất.

4.2. Tình hình dân sinh kinh tế:Khu hưởng lợi tại vị trí xây dựng thuộc nhân dân tổ Trấn Dương, thị trấn Trà My người dân chủ yếu là dân tộc kinh, sống chủ yếu bằng nông nghiệp và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Dân số tập trung chủ yếu hai bên đường, thu nhập bình quân đầu người tương đối thấp.

PHẦN II

CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

I. YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT

1. Yêu cầu thiết bị:

     - Dùng máy kinh vĩ để đo góc xác định lưới khống chế và đo vẽ bình đồ, phóng tuyến công trình.

     - Dùng máy thuỷ bình có hệ thống bọt thuỷ để đo cao độ cho các vị trí đứng máy đo bình đồ và đo cắt ngang.

     - Máy tính có chương trình lập sẵn.

- Mia, thước, giấy vẽ,…

Tất cả các thiết bị trên đều được kiểm tra và hiệu chỉnh theo quy phạm chuyên môn cho phép.

2. Yêu cầu công tác khảo sát địa hình: (Theo yêu cầu thiết kế và nhiệm vụ khảo sát, thiết kế được phê duyệt)

- Bình đồ tổng thể:               1/1000, đường đồng mức 1.0m

- Lập các điểm đường chuyền, dẫn thủy chuẩn kỹ thuật

- Trắc dọc, trắc ngang

Tất cả các nội dung trên được Chủ nhiệm đồ án hướng dẫn cụ thể tại thực địa.

3. Biện pháp kỹ thuật:

     - Căn cứ theo: 14-TCN 110-2000; Xác định thành phần, nội dung và khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình;

- Căn cứ theo: 14-TCN 102-2000; Quy phạm khống chế cao độ cơ sở;

- Căn cứ theo: 14-TCN 22-2000; Quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở;

- Căn cứ theo: 14-TCN 40-2000; Quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở;

- Căn cứ  theo trắc địa công trình và bản đồ kỹ thuật số xuất bản năm 1999;

- Phương pháp và công nghệ đo đạc mới trong thi công và xây lắp công trình của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, xuất bản năm 2001.

- Căn cứ theo địa hình thực tế và yêu cầu độ chính xác của công trình, đơn vị khảo sát địa hình tiến hành thực hiện các biện pháp kỹ thuật sau:

 

 

3.1 Khống chế mặt bằng:

Dựa vào khu vực đo bình đồ bố trí các điểm đường chuyền trên thực địa. Tại vị trí đặt máy giao hội điểm và đo góc phương vị Từ, đo khoảng cách trực tiếp và đo góc cho các điểm đường chuyền.

Các sai số đo góc 2C, khép hướng,. . . đảm bảo qui phạm.

Tính toạ độ khép về ban đầu: [0,05m.

Khép góc: fb[45"√ n;  n: là số đỉnh.

Khép cạnh: fs/s [1/5000.

3.2 Thuỷ chuẩn kỹ thuật:

Từ  K0 tại vị trí đầu tuyến, đo chuyền thuỷ chuẩn kỹ thuật cho các điểm đường chuyền Cấp 2 và các cọc chi tiết trắc dọc tuyến, khép về lại K0 . Có các qui định sau:

+ Cự ly từ máy đến mia  [150m

+ Chênh lệch 2 mia  [65m

+ Chênh lệch cự ly cộng dồn  [610m

+ Số đọc trên mia  [2700 và > 0300

Kết quả đánh giá sai số cho tuyến đo thuỷ chuẩn kỹ thuật:

[fh] = 650Ök  (với K là chiều dài tuyến đo tính bằng Km)

3.3 Bình đồ 1/1000:

Để đủ điều kiện nghiên cứu thiết kế, ngoài bản đồ tổng thể 1/25.000 còn tiến hành đo bình đồ tỉ lệ1/1000 có đường đồng mức 1.0m. Phải thoả mãn các yêu cầu sau:

Cự ly tầm ngắm [100m cho điểm mia thể hiện địa hình, [80m cho điểm mia thể hiện địa vật. Khoảng cách ngắm giữa các điểm mia từ 8 đến 15m.

Các ký hiệu được tuân thủ thống nhất theo quy định đo đạc bản đồ của nhà nước. Thể hiện các vết sạt lỡ, mồ mả, nhà cửa, tường rào… hiện có.  Bản vẽ được vẽ trên máy vi tính, tên chương trình vẽ Nova 16. Hướng chữ số được quay về hướng Bắc, chênh cao đường đồng mức 1.0m. Sau khi cắm tuyến cắt dọc và cắt ngang lên bình đồ phải đối chiếu kiểm tra thực địa trước khi giao nộp cho bộ phận thiết kế.

3.4 Đo vẽ cắt dọc tuyến:

Sau khi đo bình đồ bộ phận thiết kế vạch tuyến để đơn vị khảo sát xác định ra thực địa dồi mời tiến hành đo cắt dọc. Dùng máy kinh vĩ phóng tuyến và thước thép đo chiều dài thể hiện địa hình chi tiết. Cứ khoảng 5m có 1 điểm địa hình, những chỗ đại hình thay đổi thể hiện dày hơn.

Sai số giữa 2 lần đo đi và đo về [0,1mm (fs/s «1/5000)

Bản vẽ được vẽ trên máy vi tính và có sơ hoạ đầy đủ.

3.5 Đo vẽ cắt ngang tuyến:

Theo vị trí cọc trên cắt dọc đã có tiến hành đo cắt ngang tuyến. Từ tim đo ra mỗi bên 10m và thể hiện được đặc trưng của địa hình. Bản vẽ được vẽ trên máy vi tính.

Sau khi đo vẽ cắt dọc và cắt ngang đối chiếu khớp với bình đồ và thực địa trước khi giao nộp.

II. PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH

Căn cứ định mức khảo sát xây dựng 1779 Ban hành kèm theo Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16-8-2007 của Bộ Xây dựng so sánh với thực tế công trình ngoài thực địa.

Các phụ lục 2, 3, 5 của định mức dự toán khảo sát 1779/BXD-VP ngày 16-8-2007, chúng tôi thống nhất phân cấp chung địa hình tại khu đo là địa hình cấp V. Dùng để nghiệm thu, lập dự toán và thanh quyết toán cho công trình sau này.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN III

KẾT QUẢ VÀ KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN

---šö›---

Qua quá trình triển khai công việc đến giai đoạn hoàn thiện công tác đo đạc địa hình Công trình: Kênh Đập Hố Sổ, hạng mục: Đập đầu mối và Kênh Dẫn, chúng tôi tiến hành kiểm tra biện pháp thực hiện và khối lượng đo đạc:

I. KIỂM TRA THIẾT BỊ DỤNG CỤ

Chúng tôi tiên hành kiểm tra thiết bị dụng cụ hiện có: Máy kinh vĩ SOUTH DT-05 của Trung Quốc và máy thuỷ chuẩn NIKON Ac2S của Nhật, các sai số đều đạt trong phạm vi cho phép. Ống kính và độ bàn phần quang học rõ ràng và trong suốt, các trục phần cơ quay đều nhẹ nhàng bảo đảm độ chính xác cao.

II. KIỂM TRA TÀI LIỆU VÀ KHỐI LƯỢNG

1. Khối lượng thực hiện:                         

- Thuỷ chuẩn kỹ thuật, địa hình cấp V:                                                    0,34 km.

- Bình đồ trên cạn tỷ lệ 1/1000, đường đồng mức 1.0m, địa hình cấp V:  0,67 ha.

- Đo vẽ trắc dọc tuyến công trình trên cạn, địa hình cấp V:                  0,34 km.

- Đo vẽ trắc ngang tuyến công trình trên cạn, địa hình cấp V:              0.38 km.

2. Kiểm tra tài liệu:

2.2 Thủy chuẩn kỹ thuật:(Chiều dài 0,900km )

Từ K0 đo thuỷ chuẩn kỹ thuật cho các mốc điểm cọc trên tuyến trắc dọc, khép về lại K0 tại cuối tuyến.

- Sai số fh = +12mm  <  p="">

Số đọc trên mia: 0,4m 2,5m; Cho phép: 0,3m 2,7m.

Cự ly từ máy đến mia lớn nhất 90m, cho phép 150m.

Chênh lệch cự ly mia trước với mia sau 2m cho phép 5m.

Chênh lệch cự ly cộng dồn mia trước với mia sau 2m cho phép 10m.

 Kết quả đều đảm bảo được yêu cầu quy định của thuỷ chuẩn kỹ thuật.

2.3 Đo vẽ bình đồ: Bình đồ 1/1000  ĐĐM 1.0m, địa hình cấp V, F =  0.67ha.

Đối với tỉ lệ 1/1000 đơn vị khảo sát đã thể hiện khá tỉ mỉ các vết vết sạt lở, bụi rậm, nhà cửa, trụ điện, cầu cống, mồ mả,… Chúng tôi đặt máy kiểm tra các điểm chi tiết đều đạt yêu cầu cho phép đối với tạo độ cao độ của điểm mia, hầu hết đủ để phục vụ cho công tác tính toán khối lượng thiết kế.

 Tóm lại, bình đồ tỉ lệ 1/1000 chúng tôi đã kiểm tra và bổ sung những thiếu sót đủ điều kiện cho thiết kế công trình.

2.4 Đo vẽ cắt dọc tuyến:  Địa hình cấp V:  L = 340m

Sau khi xem xét tài liệu, chúng tôi đo kiểm tra một vài đoạn đặc trưng, đã nhận thấy có sai số đều đạt yêu cầu cho phép, thể hiện đường biểu diễn và sơ hoạ rõ ràng.

2.5 Đo vẽ cắt ngang tuyến:  Địa hình cấp V: L= 380m.

Với các cọc chi tiết của cắt dọc, đo cắt ngang bằng máy kinh vĩ.

Chúng tôi kiểm tra đối chiếu với bình đồ 1/1000 và thực tế không có sai số nào lớn.

Nhìn chung tài liệu đo cắt dọc và ngang tuyến công trình đều đạt yêu cầu cần thiết phục vụ cho thiết kế.

 

 

 

Người viết

Chủ trì Khảo sát

CÔNG TY CP XD & TM

MÊ KÔNG

 

 

 

 

Nguyễn Hải Phát

Đoàn Kim Trọng Hải

Nguyễn Quang Hạnh

 

Tin xây dựng


Thông tư 04/2010/TT-BXD về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thay thế cho TT05/2007/TT-BXD ...

November 14, 2010, 3:00 pm

Read more...


Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao ...

October 9, 2011, 2:16 pm

Read more...


Thông tư số 09/2011/TT-BKHĐT ngày 07/09/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn. Tải về ...

October 9, 2011, 2:27 pm

Read more...

Hỗ trợ trực tuyến

vanminhit
binhsa1
Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Quang Hạnh